Doanh nghiệp không tự “chọn” mức thuế nhập khẩu như chọn gói cước. Mức thuế được quyết định bởi nước xuất xứ của hàng và chứng từ đi kèm: hàng có xuất xứ từ nước cùng tham gia hiệp định thương mại tự do với Việt Nam, đáp ứng quy tắc xuất xứ và có chứng từ hợp lệ thì được áp thuế suất ưu đãi đặc biệt; hàng từ nước có quan hệ đối xử tối huệ quốc với Việt Nam thì áp thuế suất ưu đãi (hay gọi là MFN); còn lại áp thuế suất thông thường, cao hơn đáng kể.
Phần “chọn” duy nhất nằm ở chỗ: khi hàng đủ điều kiện cho nhiều mức, người khai quyết định có đề nghị áp mức ưu đãi đặc biệt hay không, và dùng hiệp định nào. Bài này đi qua từng loại, điều kiện của nó và trình tự xác định mức cho một lô hàng.
Ba loại thuế suất trong một bảng
| Loại thuế suất | Áp cho hàng | Điều kiện chính |
|---|---|---|
| Ưu đãi đặc biệt | Có xuất xứ từ nước, khối nước có hiệp định thương mại với Việt Nam | Mặt hàng có trong biểu cam kết của hiệp định; đáp ứng quy tắc xuất xứ; có chứng từ xuất xứ hợp lệ; đáp ứng điều kiện vận chuyển |
| Ưu đãi (MFN) | Có xuất xứ từ nước, vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc với Việt Nam | Chủ yếu là các thành viên Tổ chức Thương mại thế giới; khai đúng xuất xứ |
| Thông thường | Không thuộc hai trường hợp trên | Mức cao hơn, xác định theo tỷ lệ so với mức ưu đãi của mặt hàng tương ứng theo quy định |
Ba mức này đều nằm trong các biểu thuế do Chính phủ ban hành theo Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Biểu MFN và biểu thông thường áp cho mọi lô hàng tương ứng; mỗi hiệp định thương mại có một biểu riêng với lộ trình giảm thuế theo từng năm.
Thuế suất ưu đãi (MFN): mức “mặc định” cho phần lớn hàng nhập
Phần lớn các nước xuất khẩu sang Việt Nam là thành viên Tổ chức Thương mại thế giới, nên thuế suất ưu đãi MFN là mức mặc định cho hàng không dùng hiệp định nào. Với mức này:
- Không cần C/O ưu đãi, nhưng vẫn phải khai đúng nước xuất xứ. Hải quan có quyền yêu cầu chứng minh xuất xứ khi nghi ngờ.
- Mức MFN có thể được Chính phủ điều chỉnh khi sửa biểu thuế. Tra theo biểu đang hiệu lực tại ngày đăng ký tờ khai, không theo biểu đã in năm trước.
- Với mặt hàng mà MFN đã bằng không, việc xin C/O ưu đãi thường không còn ý nghĩa về thuế nhập khẩu, nhưng có thể vẫn cần cho mục đích khác như phòng vệ thương mại.
Thuế suất ưu đãi đặc biệt: bốn điều kiện phải đủ cùng lúc
Mức theo hiệp định thường thấp nhất, nhưng chỉ áp được khi đáp ứng đồng thời:
- Mặt hàng có trong biểu thuế của hiệp định tại năm nhập khẩu, không thuộc dòng bị loại trừ. Mỗi hiệp định có lộ trình riêng, có dòng giảm nhanh, có dòng giảm chậm, có dòng không cam kết.
- Nhập khẩu từ nước thành viên vào Việt Nam, và với một số dòng, chỉ một số nước thành viên được hưởng.
- Đáp ứng quy tắc xuất xứ của hiệp định và có chứng từ chứng nhận xuất xứ hợp lệ theo đúng mẫu hoặc hình thức tự chứng nhận của hiệp định đó.
- Đáp ứng quy tắc vận chuyển: vận chuyển thẳng, hoặc qua nước thứ ba theo điều kiện được phép.
Thiếu một điều kiện thì lùi về mức MFN. Chuyện hay gặp nhất là có C/O nhưng hàng đi vòng qua cảng nước khác mà không chứng minh được giữ nguyên trạng, hoặc C/O có lỗi thông tin khiến hải quan từ chối.
Thuế suất thông thường: khi nào bị áp và vì sao nên tránh
Thuế suất thông thường áp cho hàng có xuất xứ từ nước không có quan hệ đối xử tối huệ quốc với Việt Nam, hoặc khi không xác định được xuất xứ để áp mức ưu đãi. Theo Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, mức thông thường được tính bằng 150% mức ưu đãi của mặt hàng tương ứng; với dòng có mức ưu đãi bằng không, việc áp mức thông thường theo quyết định riêng của cấp có thẩm quyền. Doanh nghiệp nên tra lại quy định hiện hành trước khi dự tính chi phí.
Với doanh nghiệp bình thường, rơi vào mức thông thường hiếm khi vì nguồn hàng, mà thường vì khai sai hoặc để trống xuất xứ, hoặc xuất xứ khai không khớp với chứng từ. Rà kỹ ô nước xuất xứ trên tờ khai là cách tránh đơn giản nhất.
Ví dụ giả định: cùng một lô, ba kết quả
Giả sử một doanh nghiệp nhập lô linh kiện có trị giá tính thuế 500 triệu đồng. Giả sử thêm rằng mặt hàng này có mức MFN 8%, và trong biểu của một hiệp định mà nước xuất xứ tham gia, năm nay mức là 0%. Các con số chỉ để minh hoạ, không phải thuế suất của mặt hàng nào.
| Tình huống | Mức áp dụng | Thuế nhập khẩu |
|---|---|---|
| Có chứng từ xuất xứ hợp lệ, vận chuyển thẳng | Ưu đãi đặc biệt 0% | 0 |
| Không có chứng từ, khai đúng xuất xứ | MFN 8% | 40 triệu |
| Khai sai hoặc bỏ trống xuất xứ, không chứng minh được | Mức thông thường, cao hơn MFN | Cao hơn 40 triệu |
Khoảng cách giữa dòng đầu và dòng thứ hai chính là giá trị của một tờ C/O hợp lệ. Với doanh nghiệp nhập đều đặn, con số này cộng dồn qua cả năm thường lớn hơn nhiều so với công sức yêu cầu nhà cung cấp làm đúng chứng từ. Và vì thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu tính trên cơ sở đã cộng thuế nhập khẩu, chênh lệch thực tế còn nhỉnh hơn nữa ở khâu nộp tiền, dù phần giá trị gia tăng đó sau này có thể được khấu trừ.
Những khoản có thể chồng lên thuế nhập khẩu
Biết mức thuế nhập khẩu mới là một phần. Khi dự tính chi phí nhập một mặt hàng, còn phải kiểm tra:
- Hạn ngạch thuế quan: một số ít mặt hàng có mức thuế trong hạn ngạch thấp và mức ngoài hạn ngạch cao hơn nhiều. Nhập trong hạn ngạch cần được phân giao theo quy định.
- Thuế phòng vệ thương mại: thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ áp với hàng từ một số nước hoặc một số nhà sản xuất, cộng thêm vào thuế nhập khẩu.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt với hàng thuộc diện chịu (đồ uống có cồn, thuốc lá, ô tô…), thuế bảo vệ môi trường với hàng thuộc diện chịu.
- Thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu theo Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15, với các mức 0%, 5%, 10% tuỳ mặt hàng, tính trên trị giá tính thuế cộng thuế nhập khẩu và các thuế khác nếu có.
Một điểm hay bị quên: thuế suất áp dụng là thuế suất tại thời điểm đăng ký tờ khai. Hàng đi đường dài, biểu thuế thay đổi giữa chừng, thì lấy mức hiệu lực vào ngày đăng ký tờ khai chứ không phải ngày ký hợp đồng.
Trình tự xác định mức thuế cho một lô hàng và chỗ tự kiểm tra
- Chốt mã HS tám số của từng dòng hàng.
- Xác định nước xuất xứ — không phải nước gửi hàng hay nước của người bán, mà nước sản xuất theo quy tắc xuất xứ.
- Tra mức MFN của mã đó trong biểu đang hiệu lực.
- Liệt kê các hiệp định mà nước xuất xứ là thành viên; tra mức của từng hiệp định trong năm nhập khẩu.
- So sánh và kiểm tra khả năng đáp ứng điều kiện: nhà cung cấp có cấp được chứng từ đúng mẫu không, tuyến vận chuyển có đạt không.
- Kiểm tra các khoản chồng lên: hạn ngạch, phòng vệ thương mại, thuế tiêu thụ đặc biệt, bảo vệ môi trường, giá trị gia tăng.
- Ghi lại mức đã chọn, căn cứ, ngày tra.
Chỗ tự tra: phần tra cứu biểu thuế trên cổng thông tin điện tử của hải quan (tra theo mã HS, xem các mức theo từng biểu); cổng thông tin về các hiệp định thương mại tự do của Bộ Công Thương (quy tắc xuất xứ, lộ trình cam kết); trang của cơ quan quản lý phòng vệ thương mại thuộc Bộ Công Thương (danh sách vụ việc đang áp thuế). Còn phân vân về mã và mức, hỏi chi cục hải quan nơi dự kiến làm thủ tục trước khi ký hợp đồng.
Câu hỏi thường gặp
Hàng mua của công ty ở Singapore nhưng sản xuất ở Trung Quốc thì áp mức theo nước nào?
Theo nước xuất xứ, tức nơi sản xuất theo quy tắc xuất xứ, không theo nước của người bán. Muốn hưởng ưu đãi của hiệp định có Trung Quốc thì cần chứng từ xuất xứ tương ứng và đáp ứng các điều kiện về hoá đơn bên thứ ba, vận chuyển của hiệp định đó.
Không có C/O lúc làm thủ tục thì có mất hẳn ưu đãi không?
Không nhất thiết. Về nguyên tắc, người khai có thể khai việc nộp bổ sung chứng từ, tạm nộp theo mức MFN, rồi nộp chứng từ trong thời hạn quy định để được xử lý chênh lệch. Cần thể hiện đúng trên tờ khai ngay từ đầu.
Mức ưu đãi đặc biệt năm nay cao hơn mức MFN thì dùng mức nào?
Nếu mức theo hiệp định không thấp hơn MFN thì không có lợi khi dùng hiệp định cho mục đích thuế nhập khẩu. Người khai áp mức MFN như thông thường, trừ khi có lý do khác cần chứng từ xuất xứ.
Thuế chống bán phá giá có được miễn nhờ C/O ưu đãi không?
Không. Thuế phòng vệ thương mại là khoản riêng, áp theo nước xuất xứ hoặc nhà sản xuất cụ thể, và không được giảm nhờ hiệp định thương mại. C/O có ích ở chỗ chứng minh hàng không đến từ nước bị áp.
Biểu thuế đổi giữa lúc hàng đang trên biển thì sao?
Thuế suất áp dụng là mức hiệu lực tại ngày đăng ký tờ khai. Nếu biết trước biểu sắp thay đổi, nên tính cả hai kịch bản khi báo giá cho khách.
Doanh nghiệp nhỏ có cần tra kỹ đến vậy không?
Cần, vì chênh lệch giữa các mức có thể quyết định lãi lỗ của cả lô hàng. Làm kỹ một lần cho mỗi mặt hàng, lưu lại kết quả, những lô sau chỉ cần kiểm tra biểu có thay đổi không.