ThueQuan.comThuế Quan
Thuế xuất khẩu

Xuất khẩu hàng hoá: thuế GTGT 0% và điều kiện hồ sơ

Hàng xuất khẩu được áp thuế giá trị gia tăng 0% khi có đủ ba nhóm chứng từ: hợp đồng, thanh toán không dùng tiền mặt và tờ khai hải quan. Bài này giải thích từng điều kiện, các tình huống thanh toán đặc biệt và lỗi hay làm mất mức 0%.

Nhà xuất khẩu cầm tập hồ sơ đứng nhìn cần cẩu nâng container lên tàu

Hàng hoá xuất khẩu được áp thuế giá trị gia tăng 0% theo Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 khi có đủ ba nhóm chứng từ: hợp đồng bán hoặc gia công hàng xuất khẩu (hoặc hợp đồng uỷ thác xuất khẩu), chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và các chứng từ khác theo quy định, và tờ khai hải quan. Thiếu một nhóm thì mức 0% có thể không được chấp nhận, kéo theo việc phải kê khai lại và mất quyền hoàn thuế đầu vào tương ứng.

Mức 0% không có nghĩa là “không có thuế”. Nó cho phép doanh nghiệp khấu trừ và có thể được hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng xuất khẩu — đây mới là giá trị thật của mức 0%, và cũng là lý do cơ quan thuế kiểm tra kỹ chứng từ.

0% khác “không chịu thuế” ở chỗ nào

Thuế suất 0%Không chịu thuế GTGT
Thuế đầu raBằng khôngKhông phát sinh
Thuế đầu vào liên quanĐược khấu trừ, có thể được hoàn khi đủ điều kiệnKhông được khấu trừ, tính vào chi phí hoặc giá vốn
Hồ sơPhải đủ điều kiện về hợp đồng, thanh toán, tờ khaiTheo danh mục không chịu thuế của luật

Một số trường hợp xuất khẩu lại thuộc diện không chịu thuế chứ không phải 0%, điển hình là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác. Doanh nghiệp xuất nhóm này mà vẫn kê khai 0% và đề nghị hoàn thuế đầu vào là sai từ gốc.

Điều kiện thứ nhất: hợp đồng

Hợp đồng là căn cứ chứng minh có giao dịch bán cho người mua ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan. Những điểm nên có trong hợp đồng để hồ sơ gọn:

  • Tên, địa chỉ bên mua ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan.
  • Hàng hoá, số lượng, đơn giá, tổng giá trị, đồng tiền thanh toán.
  • Phương thức và thời hạn thanh toán, tài khoản nhận tiền của doanh nghiệp.
  • Điều kiện giao hàng, nơi giao.

Với đơn hàng lặp lại, có thể ký hợp đồng khung rồi dùng đơn đặt hàng cho từng lô, miễn là đơn đặt hàng dẫn chiếu tới hợp đồng khung và thể hiện đủ các thông tin trên. Với uỷ thác xuất khẩu, bên uỷ thác cần hợp đồng uỷ thác và chứng từ bên nhận uỷ thác chuyển trả tiền.

Điều kiện thứ hai: thanh toán không dùng tiền mặt

Tiền bán hàng xuất khẩu phải đi qua ngân hàng, từ người mua ở nước ngoài vào tài khoản của doanh nghiệp xuất khẩu, theo các hình thức như chuyển khoản, thư tín dụng, nhờ thu. Những tình huống thực tế cần chú ý:

  • Bên thứ ba thanh toán thay người mua: có thể được chấp nhận khi có thoả thuận bằng văn bản giữa các bên, thể hiện trong hợp đồng hoặc phụ lục, trước khi thanh toán.
  • Bù trừ công nợ giữa hàng xuất và hàng nhập với cùng một đối tác: có thể được chấp nhận khi có hợp đồng, biên bản đối chiếu, xác nhận bù trừ theo hướng dẫn hiện hành.
  • Chưa thanh toán tại thời điểm kê khai vì hợp đồng cho trả chậm: vẫn kê khai 0% theo hướng dẫn, nhưng phải có chứng từ khi đến hạn; quá hạn mà không có thì phải kê khai điều chỉnh.
  • Tiền vào tài khoản cá nhân của giám đốc hay nhân viên: không đạt điều kiện, và còn là dòng tiền khó giải thích khi bị kiểm tra.

Nội dung chuyển tiền nên ghi rõ số hợp đồng hoặc số hoá đơn. Người mua trả gộp nhiều lô thì lập bảng phân bổ từng khoản tiền về từng tờ khai.

Điều kiện thứ ba: tờ khai hải quan

Tờ khai hải quan xuất khẩu đã thông quan là bằng chứng hàng thật sự ra khỏi Việt Nam hoặc vào khu phi thuế quan. Với hàng vận chuyển qua cảng, cửa khẩu, hàng phải qua khu vực giám sát và được xác nhận theo quy trình. Các điểm cần khớp:

  • Tên hàng, số lượng, trị giá trên tờ khai khớp với hoá đơn và hợp đồng.
  • Người xuất khẩu trên tờ khai là doanh nghiệp kê khai 0% (hoặc bên nhận uỷ thác, với hàng uỷ thác).
  • Tờ khai đã được thông quan, không bị huỷ, và hàng đã thực xuất.

Một số trường hợp đặc thù như xuất khẩu tại chỗ — bán cho người mua nước ngoài nhưng giao hàng cho một doanh nghiệp tại Việt Nam theo chỉ định — hay bán vào khu phi thuế quan, doanh nghiệp chế xuất, có thủ tục hải quan và điều kiện riêng. Đừng áp máy móc quy trình xuất khẩu thông thường cho các trường hợp này.

Hoá đơn và thời điểm ghi nhận doanh thu

Hàng xuất khẩu vẫn phải lập hoá đơn điện tử theo quy định về hoá đơn. Thời điểm lập hoá đơn với hàng xuất khẩu có quy định riêng, gắn với thời điểm hàng được thông quan; điều khoản cụ thể đọc trong Nghị định 123/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi và bộ văn bản mới về hoá đơn, chứng từ điện tử có hiệu lực từ 1/7/2026 (Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC).

Tỷ giá quy đổi doanh thu ngoại tệ theo chế độ kế toán và quy định thuế áp dụng. Kế toán nên đối chiếu hằng tháng ba nguồn: hoá đơn đã lập, tờ khai đã thông quan, tiền đã về tài khoản. Lệch giữa ba nguồn này là chỗ cơ quan thuế sẽ hỏi đầu tiên khi xem hồ sơ hoàn thuế.

Bảng kiểm mỗi tháng trước khi kê khai 0%

Mỗi kỳ kê khai, kế toán nên đi qua một bảng kiểm ngắn cho từng lô xuất khẩu trong kỳ:

Câu hỏiChứng từ trả lời
Có hợp đồng hoặc đơn hàng dẫn chiếu hợp đồng khung không?Hợp đồng, phụ lục, đơn đặt hàng
Tờ khai đã thông quan, hàng đã thực xuất chưa?Tờ khai hải quan, xác nhận hàng qua khu vực giám sát
Hoá đơn khớp tờ khai về số lượng, trị giá chưa?Hoá đơn điện tử đã lập
Tiền đã về chưa, về từ ai, vào tài khoản nào?Sao kê, giấy báo có của ngân hàng
Nếu chưa về, hạn thanh toán theo hợp đồng là khi nào?Điều khoản thanh toán, phụ lục gia hạn nếu có

Lô nào có một ô trống thì đánh dấu để theo dõi, không để dồn tới lúc làm hồ sơ hoàn thuế mới đi tìm. Bảng kiểm này cũng là thứ người kiểm tra của cơ quan thuế sẽ tự dựng lại khi xem hồ sơ, nên có sẵn thì buổi làm việc ngắn hơn nhiều.

Hoàn thuế đầu vào và những lỗi làm mất mức 0%

Doanh nghiệp xuất khẩu có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết có thể đề nghị hoàn khi đáp ứng điều kiện của Luật Thuế GTGT và Luật Quản lý thuế. Hồ sơ hoàn thuế được xem xét cùng lúc với ba nhóm chứng từ ở trên, cộng thêm việc kiểm tra hoá đơn đầu vào và việc thanh toán cho nhà cung cấp.

Những lỗi hay làm mất mức 0% hoặc bị từ chối hoàn:

  • Tiền về qua tài khoản không phải của doanh nghiệp, hoặc từ người không có tên trong hợp đồng mà không có thoả thuận.
  • Hợp đồng không ghi phương thức thanh toán, hoặc ghi thanh toán tiền mặt.
  • Tờ khai không khớp hoá đơn về số lượng, trị giá.
  • Hàng thuộc diện không chịu thuế nhưng kê khai 0%.
  • Hoá đơn đầu vào có vấn đề: người bán không hoạt động tại địa chỉ đăng ký, mua vào từ 5 triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chỗ tự kiểm tra: tài khoản thuế điện tử của doanh nghiệp (tờ khai thuế giá trị gia tăng, hồ sơ hoàn đã nộp, thông báo); cổng hoá đơn điện tử (hoá đơn đầu ra, đầu vào); phần tra cứu tờ khai trên cổng thông tin điện tử của hải quan. Về chứng từ thanh toán đủ điều kiện khấu trừ, có thể xem thêm phần chứng từ thanh toán trên Khấu Trừ.

Câu hỏi thường gặp

Người mua trả tiền bằng tiền mặt ngoại tệ khi sang nhận hàng thì có được 0% không?

Thanh toán bằng tiền mặt không đáp ứng điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt. Lô hàng đó có nguy cơ không được áp 0%. Nên yêu cầu người mua chuyển khoản qua ngân hàng vào tài khoản doanh nghiệp.

Người mua chậm thanh toán quá hạn hợp đồng thì phải làm gì?

Nếu có phụ lục gia hạn thanh toán ký trước khi hết hạn, hồ sơ vẫn có căn cứ. Nếu không có chứng từ thanh toán khi hết hạn và không gia hạn hợp lệ, doanh nghiệp phải xem xét kê khai điều chỉnh theo hướng dẫn hiện hành.

Bán hàng cho doanh nghiệp chế xuất trong nước có được 0% không?

Doanh nghiệp chế xuất được coi là khu phi thuế quan, nên bán hàng cho họ có thể được áp 0% khi đáp ứng điều kiện về hợp đồng, thanh toán và tờ khai hải quan theo thủ tục tương ứng.

Xuất khẩu qua công ty uỷ thác thì ai kê khai 0%?

Bên uỷ thác, tức chủ hàng, kê khai doanh thu xuất khẩu 0% với hợp đồng uỷ thác, tờ khai do bên nhận uỷ thác đứng tên và chứng từ thanh toán thể hiện dòng tiền từ người mua nước ngoài qua bên nhận uỷ thác về chủ hàng.

Hàng mẫu gửi miễn phí ra nước ngoài có phải kê khai thuế GTGT không?

Hàng mẫu không thu tiền không có hợp đồng bán và chứng từ thanh toán, nên không phải doanh thu xuất khẩu 0% theo nghĩa thông thường. Cách hạch toán và kê khai hàng mẫu nên tra hướng dẫn hiện hành hoặc hỏi cơ quan thuế quản lý.

Có cần nộp chứng từ xuất khẩu cho cơ quan thuế hằng tháng không?

Thông thường không nộp kèm tờ khai thuế tháng, nhưng phải lưu đầy đủ và xuất trình khi cơ quan thuế kiểm tra hoặc khi đề nghị hoàn thuế.

Việc tiếp theo

Cần người xem hồ sơ cụ thể? Gửi câu hỏi, người phụ trách sẽ gọi lại.

Bài viết liên quan

Bạn cần hỗ trợ thêm?

Để lại thông tin và câu hỏi, người phụ trách sẽ gọi lại cho bạn.

hoặc
Gọi ngay 0918 832 283