Hãy bắt đầu từ danh sách mặt hàng và thị trường của chính doanh nghiệp, không phải từ danh sách hiệp định. Với hàng nhập khẩu: lấy các mặt hàng nhập nhiều nhất, xác định nước xuất xứ và mã HS, rồi so mức thuế MFN với mức của các hiệp định mà nước đó tham gia. Với hàng xuất khẩu: lấy các thị trường chính, tra biểu thuế của nước người mua dành cho hàng Việt Nam, rồi kiểm tra sản phẩm có đạt quy tắc xuất xứ không.
Việt Nam tham gia nhiều hiệp định thương mại tự do, song phương lẫn khu vực, nên gần như mặt hàng nào cũng có ít nhất một hiệp định liên quan. Cái khó không phải là tìm ra hiệp định, mà là biết hiệp định nào thật sự mang lại tiền cho doanh nghiệp mình và doanh nghiệp có làm được hồ sơ để hưởng hay không.
Sáu bước, từ danh sách hàng tới hồ sơ lưu
- Lập danh sách mặt hàng nhập, xuất có giá trị lớn nhất trong năm, kèm mã HS, nước xuất xứ hoặc thị trường.
- Đo chênh lệch: với từng mặt hàng, so mức thuế không dùng hiệp định và mức theo từng hiệp định khả dụng, nhân với giá trị năm để ra số tiền.
- Kiểm tra quy tắc xuất xứ của mặt hàng trong hiệp định có lợi nhất.
- Kiểm tra chứng từ: mẫu C/O hay tự chứng nhận, ai cấp, cần đăng ký gì trước.
- Phân công nội bộ: ai hỏi nhà cung cấp, ai dựng bảng kê, ai kiểm chứng từ trước khi nộp.
- Lưu hồ sơ đủ để chịu được một lần xác minh vài năm sau.
Không cần làm cho tất cả mặt hàng. Thường chỉ vài chục mã chiếm phần lớn giá trị; làm tốt cho nhóm đó là đủ để thấy khác biệt.
Ví dụ giả định: có đáng làm không
Giả sử một xưởng cơ khí mỗi năm nhập khoảng 6 tỷ đồng thép hợp kim và 2 tỷ đồng vòng bi, đều từ cùng một nước có hiệp định với Việt Nam. Giả sử thêm rằng thép có mức MFN 5% còn mức theo hiệp định là 0%; vòng bi có MFN 3% và mức theo hiệp định là 0%. Các con số chỉ để minh hoạ.
| Mặt hàng | Giá trị năm | Chênh lệch thuế suất | Tiền thuế tiết kiệm được |
|---|---|---|---|
| Thép hợp kim | 6 tỷ | 5 điểm | 300 triệu |
| Vòng bi | 2 tỷ | 3 điểm | 60 triệu |
Ba trăm sáu mươi triệu đồng mỗi năm từ hai dòng hàng, đổi lại là việc yêu cầu nhà cung cấp gửi chứng từ đúng mẫu và một người kiểm chứng từ trước mỗi lô. Đó là lý do bước “đo chênh lệch bằng tiền” nên làm đầu tiên: nó cho thấy mặt hàng nào đáng dồn công sức, và cũng là con số để thuyết phục nhà cung cấp hợp tác.
Ngược lại, nếu tính ra chỉ vài triệu đồng một năm và nhà cung cấp không quen làm chứng từ, có thể tạm để mặt hàng đó ở mức MFN và tập trung vào nhóm lớn hơn.
Chiều nhập khẩu: bốn câu hỏi cho mỗi mặt hàng
Với mỗi mặt hàng nhập, trả lời bốn câu:
| Câu hỏi | Vì sao quan trọng |
|---|---|
| Hàng thật sự sản xuất ở nước nào? | Ưu đãi theo nước xuất xứ, không theo nước của người bán hay cảng gửi hàng |
| Mã HS tám số là gì? | Biểu thuế của từng hiệp định tra theo mã |
| Chênh lệch thuế một năm là bao nhiêu tiền? | Chênh 2–3 điểm phần trăm trên kim ngạch lớn có thể đáng hơn chênh 10 điểm trên lô nhỏ |
| Nhà cung cấp có cấp được chứng từ đúng mẫu không? | Không có chứng từ thì mức ưu đãi chỉ nằm trên giấy |
Câu thứ tư hay bị bỏ qua. Nhà cung cấp là nhà phân phối, không phải nhà sản xuất, có thể không có đủ thông tin để xin C/O. Đưa yêu cầu chứng từ xuất xứ vào hợp đồng mua bán, ghi rõ mẫu, thời hạn gửi và trách nhiệm khi chứng từ bị từ chối.
Chiều xuất khẩu: ưu đãi là lợi thế giá của người mua
Khi xuất khẩu, thuế được nộp ở nước người mua. Mức ưu đãi theo hiệp định giúp người mua nộp ít thuế hơn, và đó là lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam so với đối thủ từ nước không có hiệp định. Trình tự:
- Tra biểu thuế của nước nhập khẩu dành cho hàng có xuất xứ Việt Nam theo hiệp định, cho đúng mã HS của nước đó (mã cấp chi tiết có thể khác mã Việt Nam).
- So với mức mà hàng từ nước cạnh tranh phải chịu.
- Kiểm tra quy tắc xuất xứ, và xem nguyên liệu đầu vào hiện nay có đáp ứng không.
- Đưa thông tin này vào chào hàng: “hàng đi kèm chứng từ xuất xứ theo hiệp định X” là một lý do để người mua chọn.
Nhiều doanh nghiệp xuất khẩu chỉ xin C/O khi người mua đòi. Chủ động tính toán giúp doanh nghiệp đàm phán giá tốt hơn, và biết nên đổi nguồn nguyên liệu nào để đạt xuất xứ.
Quy tắc xuất xứ quyết định được hay không
Mức thuế thấp chỉ là một nửa câu chuyện; nửa còn lại là quy tắc cụ thể mặt hàng của hiệp định. Với hàng xuất khẩu, đây thường là nút thắt:
- Nguyên liệu nhập từ nước ngoài hiệp định có thể làm sản phẩm không đạt tiêu chí chuyển đổi mã số hoặc hàm lượng giá trị.
- Một số hiệp định có quy tắc rất chặt với dệt may, yêu cầu vải, thậm chí sợi cũng phải có xuất xứ trong khối.
- Cơ chế cộng gộp cho phép tính nguyên liệu từ nước thành viên khác là nguyên liệu có xuất xứ — có thể là lời giải khi đổi nhà cung cấp nguyên liệu sang nước trong khối.
Doanh nghiệp nên dựng bảng kê nguyên liệu cho từng mã sản phẩm, thể hiện mã HS, xuất xứ và giá trị từng nguyên liệu. Bảng này dùng chung cho mọi hiệp định, chỉ thay phần đối chiếu tiêu chí.
Phân công nội bộ và rủi ro khi làm ẩu
Tận dụng hiệp định là việc liên phòng ban: mua hàng biết nhà cung cấp, sản xuất biết định mức, kế toán giữ chứng từ giá, xuất nhập khẩu làm thủ tục. Nên có một người đầu mối giữ bảng tổng hợp và kiểm lại chứng từ trước mỗi lô.
Rủi ro của việc làm ẩu:
- Chiều nhập: C/O bị từ chối khi xác minh, phải nộp chênh lệch thuế kèm tiền chậm nộp cho cả chuỗi tờ khai.
- Chiều xuất: nước nhập khẩu xác minh, doanh nghiệp không chứng minh được, người mua bị truy thu và quay lại đòi bồi thường; C/O bị thu hồi; doanh nghiệp bị theo dõi chặt hơn.
Không xin C/O cho hàng không đạt tiêu chí, kể cả khi người mua gây áp lực. Hệ quả không dừng ở một lô hàng.
Chỗ tự tra và nguồn hỗ trợ
Những nơi nên dùng trước khi thuê tư vấn:
- Cổng thông tin về các hiệp định thương mại tự do của Bộ Công Thương: văn bản hiệp định, quy tắc xuất xứ, biểu cam kết, hướng dẫn tận dụng.
- Phần tra cứu biểu thuế trên cổng thông tin điện tử của hải quan: mức thuế nhập khẩu của Việt Nam theo từng hiệp định.
- Cơ sở dữ liệu thuế quan của nước nhập khẩu hoặc của các tổ chức quốc tế cho mức thuế ở thị trường xuất khẩu.
- Cơ quan cấp C/O nơi doanh nghiệp đăng ký hồ sơ thương nhân: hướng dẫn mẫu, thủ tục, cách khai bảng kê.
- Hiệp hội ngành hàng: thường có tài liệu riêng về quy tắc xuất xứ của ngành.
Lưu ý: số lượng và nội dung hiệp định có thể thay đổi khi có hiệp định mới được ký hoặc nâng cấp. Luôn tra danh sách hiệp định đang có hiệu lực trước khi lập kế hoạch.
Câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp nhỏ nhập vài lô mỗi năm có đáng làm C/O không?
Tính thử chênh lệch thuế nhân với giá trị năm rồi so với công sức yêu cầu nhà cung cấp. Nhiều trường hợp chỉ cần thêm một điều khoản trong hợp đồng là có chứng từ, chi phí gần như không đáng kể so với tiền thuế tiết kiệm.
Hiệp định mới có hiệu lực thì có tự áp dụng cho hàng đang nhập không?
Chỉ áp dụng khi hiệp định đã có hiệu lực với Việt Nam và nước xuất xứ, và Việt Nam đã ban hành biểu thuế thực hiện. Mốc áp dụng cụ thể theo văn bản ban hành biểu thuế đó.
Có cần chuyên gia để đọc quy tắc xuất xứ không?
Với hàng đơn giản, doanh nghiệp tự đọc được nếu nắm được ba thước đo chuyển đổi mã số, hàm lượng giá trị, công đoạn cụ thể. Với hàng nhiều nguyên liệu nhập hoặc dệt may, nên có người có kinh nghiệm hỗ trợ ở lần đầu, sau đó tự làm theo mẫu.
Mã HS ở nước người mua khác mã Việt Nam thì tra theo mã nào?
Khi tra biểu thuế của nước nhập khẩu, dùng mã HS theo danh mục của nước đó; sáu số đầu thường trùng. Khi xin C/O, mã HS khai theo hướng dẫn của hiệp định và cơ quan cấp.
Người mua không yêu cầu C/O thì có nên chủ động cấp không?
Nên hỏi lại người mua. Có trường hợp người mua không biết họ được hưởng ưu đãi, có trường hợp mức MFN ở nước họ đã bằng không nên không cần. Thông tin này cũng giúp định giá bán.
Một mặt hàng có đạt xuất xứ năm nay thì năm sau có chắc đạt không?
Không chắc. Đổi nhà cung cấp nguyên liệu, đổi giá nguyên liệu hay đổi công thức sản phẩm đều có thể làm thay đổi kết quả. Nên đánh giá lại mỗi khi có thay đổi đầu vào.