ThueQuan.comThuế Quan
Thuế xuất khẩu

Những nhóm hàng phải nộp thuế xuất khẩu và lý do

Phần lớn hàng xuất khẩu của Việt Nam không phải nộp thuế xuất khẩu; thuế chỉ đặt lên một số nhóm như tài nguyên, khoáng sản, gỗ và phế liệu. Bài này giải thích nhóm nào chịu thuế, vì sao, cách tính và những chỗ doanh nghiệp hay nhầm.

Máy xúc đổ quặng và cát lên tàu hàng rời tại một cảng sông buổi sáng

Phần lớn hàng xuất khẩu của Việt Nam không phải nộp thuế xuất khẩu. Thuế xuất khẩu chỉ đặt lên một số nhóm được liệt kê trong biểu thuế xuất khẩu, tập trung ở tài nguyên, khoáng sản chưa chế biến sâu, gỗ và một số sản phẩm gỗ dạng thô, phế liệu, phế thải kim loại và một số nguyên liệu khác cần giữ lại cho sản xuất trong nước. Mặt hàng không có tên trong biểu thì không chịu thuế xuất khẩu.

Lý do chung của các nhóm này là Nhà nước muốn hạn chế bán tài nguyên ở dạng thô, giữ nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến trong nước và khuyến khích làm sâu hơn trước khi xuất. Hiểu lý do giúp đoán được mặt hàng nào có thể bị điều chỉnh, và vì sao cùng một vật liệu mà dạng thô chịu thuế còn dạng thành phẩm thì không.

Vì sao đa số hàng xuất khẩu không có thuế

Thuế xuất khẩu làm hàng Việt Nam đắt hơn ở nước ngoài, nên với hàng công nghiệp và nông sản chế biến, Nhà nước gần như không đánh thuế — mục tiêu là bán được nhiều hơn. Hàng xuất khẩu còn được hưởng thuế giá trị gia tăng 0% khi đủ điều kiện, và được hoàn thuế nhập khẩu với nguyên liệu nhập để sản xuất hàng xuất khẩu theo quy định.

Thuế xuất khẩu vì vậy là công cụ điều tiết, không phải nguồn thu chính. Nó được dùng ở nơi Nhà nước muốn hàng ở lại trong nước nhiều hơn, hoặc muốn hàng đi ra ở dạng đã được chế biến.

Các nhóm hàng thường có tên trong biểu thuế xuất khẩu

NhómVí dụLý do chính sách
Khoáng sản, quặng, tinh quặngQuặng kim loại, cát, đá, đất sét, một số loại tinh quặngTài nguyên không tái tạo; khuyến khích chế biến sâu trong nước
Than, dầu thôThan đá, dầu mỏ thôTài nguyên năng lượng; bảo đảm nguồn cho trong nước
Gỗ và sản phẩm gỗ dạng thôGỗ tròn, gỗ xẻ, một số loại gỗ sơ chếBảo vệ rừng; khuyến khích xuất đồ gỗ thành phẩm
Phế liệu, phế thải kim loạiSắt thép phế, đồng phế, nhôm phếGiữ nguyên liệu cho luyện kim trong nước
Một số nguyên liệu khácDa sống, một số nông lâm sản dạng thô theo từng thời kỳGiữ nguyên liệu cho chế biến trong nước

Danh sách và mức thuế cụ thể nằm trong biểu thuế xuất khẩu do Chính phủ ban hành và được sửa theo từng thời kỳ. Bảng trên chỉ mô tả các nhóm thường gặp, không thay cho việc tra biểu đang hiệu lực theo mã HS của hàng.

Ranh giới giữa “thô” và “đã chế biến” nằm ở mã HS

Cùng một loại gỗ, dạng xẻ thanh có thể chịu thuế xuất khẩu, còn dạng đã thành bàn ghế thì không. Cùng một loại khoáng, dạng quặng chịu thuế cao, dạng đã tinh luyện có thể thấp hơn hoặc không có. Chuyện này được thể hiện qua mã HS: mỗi mức độ chế biến rơi vào một nhóm, phân nhóm khác nhau.

Vì vậy phân loại đúng mã quan trọng không kém ở hàng xuất khẩu. Hai lỗi hay gặp:

  • Khai “đã chế biến” cho hàng mới sơ chế — ví dụ gỗ bào sơ qua, khoáng chỉ nghiền nhỏ — để né thuế. Hải quan có thể lấy mẫu phân tích, xác định lại mã và truy thu.
  • Không biết sản phẩm chế biến vẫn thuộc diện chịu thuế theo quy định riêng về sản phẩm có tỷ trọng tài nguyên, năng lượng lớn trong giá thành. Với loại sản phẩm này cần tra kỹ văn bản hiện hành.

Ngoài thuế, một số mặt hàng còn thuộc diện cấm xuất khẩu hoặc xuất khẩu có điều kiện, ví dụ một số loại gỗ từ rừng tự nhiên trong nước, một số loại khoáng sản chưa đủ tiêu chuẩn chế biến. Kiểm tra chính sách quản lý trước khi ký hợp đồng.

Trị giá tính thuế xuất khẩu và cách tính

Trị giá tính thuế xuất khẩu là giá bán của hàng tại cửa khẩu xuất, không bao gồm phí bảo hiểm và phí vận tải quốc tế. Nếu hợp đồng bán theo giá đã gồm cước và bảo hiểm đến cảng người mua, phải trừ các khoản này ra để có giá tại cửa khẩu xuất.

Ví dụ giả định: bán một lô quặng theo giá có cước đến cảng người mua, tổng 1 tỷ đồng, trong đó cước biển quốc tế 80 triệu và bảo hiểm 5 triệu. Trị giá tính thuế là 1 tỷ − 80 triệu − 5 triệu = 915 triệu đồng. Giả sử mức thuế xuất khẩu của mặt hàng là 10% (chỉ để minh hoạ), số thuế phải nộp là 91,5 triệu đồng.

Với mặt hàng có giá biến động mạnh như khoáng sản, cơ quan có thẩm quyền có thể ban hành giá tối thiểu tham chiếu; khai thấp hơn mức hợp lý sẽ bị tham vấn, xác định lại. Giá khai phải khớp với hợp đồng, hoá đơn và dòng tiền thu về.

Các trường hợp không phải nộp thuế xuất khẩu dù hàng có tên trong biểu

Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có một số trường hợp miễn thuế hoặc không thu thuế. Với hàng xuất khẩu, hay gặp nhất là:

  • Sản phẩm gia công xuất trả cho bên đặt gia công nước ngoài: được miễn thuế xuất khẩu. Nếu sản phẩm có dùng nguyên liệu trong nước thuộc diện chịu thuế xuất khẩu, phần nguyên liệu đó có thể phải nộp thuế theo quy định.
  • Hàng tạm xuất để tái nhập trong thời hạn quy định, như hàng mang đi triển lãm, máy móc đem ra nước ngoài sửa chữa.
  • Hàng xuất khẩu phải tái nhập trở lại: được hoàn thuế xuất khẩu đã nộp và không phải nộp thuế nhập khẩu khi đáp ứng điều kiện.

Mỗi trường hợp đều có điều kiện và hồ sơ riêng. Đừng mặc định “gia công thì không có thuế” mà không kiểm tra cơ cấu nguyên liệu của sản phẩm.

Chuẩn bị gì trước khi ký hợp đồng xuất nhóm hàng chịu thuế

Với doanh nghiệp xuất khoáng sản, gỗ hay phế liệu, thuế xuất khẩu phải nằm ngay trong bài toán giá chứ không phải việc của bộ phận khai báo sau khi hàng đã lên tàu. Trước mỗi hợp đồng, nên làm bốn việc:

  1. Chốt mã HS của đúng dạng hàng sẽ giao, dựa trên quy trình chế biến thực tế, kèm kết quả phân tích nếu mức độ chế biến quyết định mã.
  2. Tra mức thuế và chính sách quản lý tại thời điểm dự kiến xuất, xem có dự thảo sửa biểu đang lấy ý kiến không.
  3. Tính giá tại cửa khẩu xuất từ giá chào bán, trừ cước và bảo hiểm quốc tế, rồi tính thuế trên con số đó.
  4. Ghi rõ trong hợp đồng bên nào chịu thuế xuất khẩu, và cách xử lý nếu mức thuế thay đổi trước ngày giao.

Làm đủ bốn bước, doanh nghiệp tránh được tình huống ký giá xong mới phát hiện phần thuế ăn hết lợi nhuận của lô hàng.

Nghĩa vụ đi kèm và nơi tự kiểm tra

Với hàng chịu thuế xuất khẩu, cần nhớ thêm vài điểm:

  1. Thuế xuất khẩu tách biệt với thuế tài nguyên. Doanh nghiệp khai thác đã nộp thuế tài nguyên ở khâu khai thác vẫn phải nộp thuế xuất khẩu khi xuất, nếu mặt hàng có tên trong biểu.
  2. Thuế giá trị gia tăng: một số trường hợp tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác khi xuất khẩu thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải 0%. Hệ quả là thuế đầu vào liên quan không được hoàn như hàng 0%. Cần tra kỹ Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 và văn bản hướng dẫn.
  3. Nộp thuế trước khi thông quan, hoặc có bảo lãnh theo quy định, như với thuế nhập khẩu.
  4. Lưu hồ sơ về mức độ chế biến: quy trình, kết quả phân tích, hình ảnh, để giải trình khi bị hỏi mã HS.

Chỗ tự tra: phần tra cứu biểu thuế trên cổng thông tin điện tử của hải quan (cột thuế xuất khẩu theo mã HS); văn bản về danh mục hàng cấm xuất khẩu, xuất khẩu có điều kiện; chi cục hải quan nơi dự kiến làm thủ tục cho mặt hàng lần đầu xuất.

Câu hỏi thường gặp

Mặt hàng không có trong biểu thuế xuất khẩu thì có phải khai thuế xuất khẩu không?

Vẫn phải làm tờ khai hải quan xuất khẩu đầy đủ, nhưng không phát sinh số thuế xuất khẩu phải nộp. Tờ khai này còn là chứng từ quan trọng để hưởng thuế giá trị gia tăng 0%.

Xuất khẩu đồ gỗ thành phẩm có phải nộp thuế xuất khẩu không?

Thường không, vì đồ gỗ thành phẩm nằm ở các nhóm không có tên trong biểu thuế xuất khẩu. Nhưng gỗ xẻ, gỗ sơ chế thì có thể có. Kiểm tra mã HS cụ thể của sản phẩm.

Thuế xuất khẩu có được tính vào chi phí khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp không?

Thuế xuất khẩu đã nộp là một khoản chi phí liên quan đến hoạt động bán hàng và thường được xem xét là chi phí được trừ khi có chứng từ nộp thuế hợp lệ. Kế toán hạch toán theo chế độ kế toán áp dụng.

Mức thuế xuất khẩu có thay đổi thường xuyên không?

Biểu thuế xuất khẩu được Chính phủ điều chỉnh theo từng thời kỳ, tuỳ tình hình tài nguyên và thị trường. Doanh nghiệp xuất nhóm hàng này nên theo dõi dự thảo sửa đổi và tra mức hiện hành trước mỗi hợp đồng dài hạn.

Phế liệu phát sinh từ sản xuất gia công khi xuất trả có chịu thuế không?

Phế liệu, phế phẩm của hợp đồng gia công được xử lý theo quy định riêng về gia công: xuất trả, bán trong nước, tiêu huỷ hoặc chuyển sang hợp đồng khác. Nếu xuất ra nước ngoài như một mặt hàng độc lập thì cần xem phế liệu đó có tên trong biểu thuế xuất khẩu không.

Hàng quặng khai bằng mã đã chế biến bị hải quan xác định lại thì sao?

Doanh nghiệp phải nộp chênh lệch thuế cùng tiền chậm nộp và có thể bị xử phạt. Nếu cho rằng hàng thật sự đã chế biến, cần chuẩn bị quy trình, kết quả phân tích để giải trình và có thể đề nghị xác định trước mã số cho các lô sau.

Việc tiếp theo

Cần người xem hồ sơ cụ thể? Gửi câu hỏi, người phụ trách sẽ gọi lại.

Bài viết liên quan

Bạn cần hỗ trợ thêm?

Để lại thông tin và câu hỏi, người phụ trách sẽ gọi lại cho bạn.

hoặc
Gọi ngay 0918 832 283