C/O (giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá) cần nhất khi doanh nghiệp muốn hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo một hiệp định thương mại: không có chứng từ xuất xứ hợp lệ thì hàng nhập khẩu chỉ được áp mức ưu đãi thông thường (MFN) hoặc mức thông thường. Mỗi hiệp định quy định mẫu chứng từ riêng — có hiệp định dùng C/O mẫu do cơ quan có thẩm quyền cấp, có hiệp định cho người xuất khẩu, nhà sản xuất hoặc nhà nhập khẩu tự chứng nhận.
Ngoài ưu đãi thuế, chứng từ xuất xứ còn được dùng để chứng minh hàng không thuộc diện chịu thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ áp theo nước xuất xứ, hoặc để đáp ứng yêu cầu quản lý của nước nhập khẩu. Nắm được mục đích thì mới chọn đúng loại chứng từ.
C/O ưu đãi và C/O không ưu đãi
Có hai nhóm chứng từ xuất xứ, dùng cho hai mục đích khác nhau:
| Loại | Dùng để | Căn cứ |
|---|---|---|
| Xuất xứ ưu đãi | Hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo hiệp định thương mại tự do, hoặc ưu đãi thuế quan phổ cập mà nước giàu dành cho nước đang phát triển | Quy tắc xuất xứ trong từng hiệp định hoặc chương trình ưu đãi |
| Xuất xứ không ưu đãi | Chứng minh nước xuất xứ cho mục đích khác: thống kê, ghi nhãn, phòng vệ thương mại, yêu cầu của người mua | Quy tắc xuất xứ không ưu đãi của nước liên quan |
Một lô hàng có thể cần chứng từ ưu đãi để giảm thuế, nhưng cũng có khi người mua chỉ cần xác nhận nước xuất xứ để làm thủ tục ở nước họ. Hỏi rõ người mua cần chứng từ để làm gì trước khi đi xin.
Khi nào nhà nhập khẩu thật sự cần C/O
Với doanh nghiệp nhập khẩu vào Việt Nam, câu hỏi đúng là: mức thuế theo hiệp định có thấp hơn mức MFN không, và nhà cung cấp có cấp được chứng từ không.
- Cần khi muốn áp mức ưu đãi đặc biệt cho hàng đến từ nước thành viên của hiệp định. Đây là trường hợp phổ biến nhất.
- Cần khi mặt hàng đang bị áp thuế phòng vệ thương mại với hàng từ một số nước, và doanh nghiệp cần chứng minh hàng của mình đến từ nước khác.
- Có thể bị yêu cầu khi cơ quan hải quan nghi ngờ xuất xứ khai báo, kể cả với hàng áp mức MFN.
- Thường không cần cho mục đích thuế khi mức theo hiệp định không thấp hơn MFN, hoặc MFN đã bằng không.
Nhiều doanh nghiệp bỏ lỡ ưu đãi chỉ vì không hỏi nhà cung cấp ngay từ khi ký hợp đồng. Nên đưa điều khoản “bên bán cung cấp chứng từ xuất xứ theo hiệp định X, đúng mẫu, đúng hạn” vào hợp đồng, kèm trách nhiệm nếu chứng từ bị từ chối vì lỗi của bên bán.
Các mẫu chứng từ thường gặp theo hiệp định
Bảng dưới là các mẫu chứng từ thường được nhắc tới trong thực tế xuất nhập khẩu của Việt Nam. Các hiệp định có thể sửa quy tắc, đổi mẫu hoặc cho phép thêm hình thức tự chứng nhận, nên hãy kiểm lại văn bản hiện hành trước khi dùng cho lô hàng cụ thể.
| Hiệp định | Chứng từ hay gặp |
|---|---|
| Thương mại hàng hoá ASEAN | C/O mẫu D; có cơ chế tự chứng nhận |
| ASEAN – Trung Quốc | C/O mẫu E |
| ASEAN – Hàn Quốc | C/O mẫu AK |
| Việt Nam – Hàn Quốc | C/O mẫu VK |
| ASEAN – Nhật Bản / Việt Nam – Nhật Bản | C/O mẫu AJ / mẫu VJ |
| ASEAN – Ấn Độ; ASEAN – Úc – New Zealand | C/O mẫu AI; mẫu AANZ |
| Việt Nam – Liên minh Kinh tế Á Âu | C/O mẫu EAV |
| Việt Nam – EU; Việt Nam – Vương quốc Anh | EUR.1 hoặc tự chứng nhận xuất xứ theo điều kiện của hiệp định |
| Đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP) | C/O mẫu RCEP hoặc tự chứng nhận |
| Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) | Tự chứng nhận xuất xứ, không có mẫu C/O cố định |
Hai điều cần nhớ: một chứng từ chỉ dùng cho đúng hiệp định của nó — có C/O mẫu E thì chỉ đòi được mức của hiệp định ASEAN – Trung Quốc; và tự chứng nhận không có nghĩa là tự do: người chứng nhận vẫn phải giữ hồ sơ chứng minh và chịu trách nhiệm khi bị xác minh.
Xin C/O khi xuất khẩu: nộp gì, nộp ở đâu
Ở Việt Nam, C/O ưu đãi do các cơ quan, tổ chức được Bộ Công Thương giao thẩm quyền cấp, phần lớn đã làm qua hệ thống cấp C/O điện tử. Doanh nghiệp lần đầu xin cấp phải đăng ký hồ sơ thương nhân trước. Bộ hồ sơ đề nghị cấp thường gồm:
- Đơn đề nghị cấp và mẫu C/O đã khai đầy đủ theo hiệp định.
- Tờ khai hải quan xuất khẩu của lô hàng.
- Hoá đơn thương mại, và vận đơn hoặc chứng từ vận tải tương đương.
- Bảng kê khai nguyên liệu hoặc bảng tính hàm lượng giá trị, thể hiện hàng đạt tiêu chí xuất xứ nào.
- Chứng từ mua nguyên liệu trong nước, tờ khai nhập nguyên liệu, mô tả quy trình sản xuất — thường được yêu cầu khi cơ quan cấp cần kiểm tra thêm.
Phần tốn công nhất là bảng kê nguyên liệu. Doanh nghiệp xuất khẩu đều đặn nên dựng sẵn bảng này cho từng mã sản phẩm, cập nhật khi đổi nhà cung cấp nguyên liệu, thay vì mỗi lô làm lại từ đầu.
Những lỗi làm C/O bị từ chối ở nước nhập khẩu
C/O được cấp rồi vẫn có thể bị cơ quan hải quan nước nhập khẩu từ chối. Các lỗi hay gặp:
- Thông tin không khớp với tờ khai, hoá đơn, vận đơn: tên hàng, số lượng, trọng lượng, số hoá đơn, ngày.
- Tiêu chí xuất xứ ghi sai, hoặc ghi một tiêu chí mà hàng thực tế không đạt.
- Hoá đơn do bên thứ ba phát hành (người bán ở nước khác với nước xuất khẩu) nhưng C/O không thể hiện đúng theo cách hiệp định yêu cầu.
- Cấp sau ngày xuất hàng mà không ghi chú đúng quy định của hiệp định về cấp sau.
- Hàng đi qua nước thứ ba mà không chứng minh được vẫn giữ nguyên trạng, chịu sự giám sát hải quan, đáp ứng quy tắc vận chuyển trực tiếp.
- C/O hết hiệu lực khi nộp, hoặc chữ ký, con dấu không khớp mẫu đã đăng ký giữa các nước.
Chênh lệch nhỏ về mã HS giữa C/O và tờ khai không phải lúc nào cũng làm mất ưu đãi, vì mỗi nước có thể phân loại khác nhau ở cấp chi tiết. Nhưng mô tả hàng phải là một. Khi bên mua báo C/O có vấn đề, xin lại văn bản nêu lý do cụ thể để biết nên cấp lại, cấp bổ sung hay giải trình.
Nộp C/O khi nhập khẩu và chỗ tự kiểm tra
Khi nhập khẩu, người khai phải khai trên tờ khai việc đề nghị áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt, chọn đúng biểu thuế của hiệp định và nộp chứng từ xuất xứ theo cách quy định (bản điện tử trao đổi giữa các nước, bản giấy hoặc bản tự chứng nhận). Nếu lúc đăng ký tờ khai chưa có chứng từ, về nguyên tắc có thể khai việc nộp bổ sung, tạm tính theo mức MFN, rồi nộp chứng từ trong thời hạn quy định để được xử lý số tiền thuế chênh lệch. Thời hạn và cách thể hiện trên tờ khai cần tra văn bản hướng dẫn hiện hành.
Khi có nghi ngờ, cơ quan hải quan có thể đề nghị xác minh với nước xuất khẩu. Trong thời gian chờ, cách xử lý mức thuế tuỳ quy định từng hiệp định, và kết quả xác minh có thể dẫn đến từ chối ưu đãi, truy thu chênh lệch.
Chỗ tự tra trước khi hỏi người khác: cổng thông tin về các hiệp định thương mại tự do của Bộ Công Thương (quy tắc xuất xứ, mẫu chứng từ); hệ thống cấp C/O điện tử (tình trạng hồ sơ xin cấp); phần tra cứu biểu thuế trên cổng thông tin điện tử của hải quan (mức thuế theo từng hiệp định); và chi cục hải quan nơi làm thủ tục cho các trường hợp đặc thù.
Câu hỏi thường gặp
Nhà cung cấp gửi C/O bản chụp qua thư điện tử có dùng được không?
Phụ thuộc hình thức mà hiệp định và quy định Việt Nam chấp nhận cho mẫu chứng từ đó. Có mẫu được trao đổi điện tử giữa các nước, có mẫu yêu cầu bản gốc, có mẫu tự chứng nhận. Nên hỏi rõ trước khi hàng về, tránh phải nộp thuế theo mức MFN rồi làm thủ tục xử lý sau.
Một lô hàng có nhiều mặt hàng thì có được dùng C/O cho một phần không?
Có thể. Mặt hàng nào có chứng từ xuất xứ hợp lệ và đáp ứng điều kiện thì áp mức ưu đãi đặc biệt; mặt hàng còn lại áp mức MFN hoặc mức thông thường. Mỗi dòng hàng trên tờ khai phải chọn đúng biểu thuế tương ứng.
C/O ghi mã HS khác với mã khai trên tờ khai thì sao?
Nếu hàng hoá thực tế là một và mô tả khớp, sai khác mã HS do cách phân loại khác nhau thường không tự động làm mất ưu đãi, nhưng người khai nên chuẩn bị giải trình. Nếu mô tả hàng khác nhau thì khả năng bị từ chối cao.
Hàng từ nước thành viên nhưng đi qua cảng của nước thứ ba có hưởng ưu đãi không?
Có thể vẫn hưởng nếu đáp ứng quy tắc vận chuyển trực tiếp của hiệp định: hàng chỉ dỡ, xếp lại, lưu kho tạm dưới giám sát hải quan, không qua gia công. Cần chứng từ vận tải thể hiện hành trình và, khi được yêu cầu, chứng từ của hải quan nước quá cảnh.
Tự chứng nhận xuất xứ có phải đăng ký trước không?
Tuỳ hiệp định. Có hiệp định yêu cầu người xuất khẩu đăng ký mã số hoặc được công nhận trước, có hiệp định cho phép tự chứng nhận khi đáp ứng điều kiện chung. Tra quy định của đúng hiệp định định dùng.
C/O mất bản gốc thì làm thế nào?
Liên hệ bên xuất khẩu để xin bản sao chứng thực hoặc bản cấp lại theo quy định của hiệp định. Nên lưu song song bản chụp và số tham chiếu của C/O ngay khi nhận.